Tương Ưng Bộ kinh l bộ kinh thứ 3 của Kinh Tạng, , bao gồm 2,889 b i kinh trong 5 phẩm. Mỗi phẩm th́ được xếp theo thể loại từng chủ đề gọi l tương ưng. Tương ưng l dựa theo nội dung của từng đề t i của kinh. Thí dụ: kinh Kosala Samyutta -Kinh Tương Ưng Kasala nằm trong phẩm Thiên có kệ - Sagathavagga, gồm những b i kinh nói về vủa Pasenadi của nước Kosala; b i kinh Vedana Samyutta nằm trong phẩm Salayatunavagga - phẩm Thiên Sáu Xứ, bao gồm những kinh nói về cảm xúc (vedana); v.v.....
The Samyutta Nikaya, the third division of the Sutta Pitaka, contains 2,889 suttas grouped into five sections (vaggas). Each vagga is further divided into samyuttas, each of which in turn contains a group of suttas on related topics. The samyuttas are named according to the topics of the suttas they contain. For example, the Kosala Samyutta (in the Sagatha Vagga) contains suttas concerning King Pasenadi of Kosala; the Vedana Samyutta (in the Salayatana Vagga) contains suttas concerning feeling (vedana); and so on.
Bộ Tương Ưng Kinh được chuyển dịch xuất sắc trong thời hiện đại bởi Ng i Bhikkhu Bodhi's The Connected Discourses of the Buddha. Bản dịch mới của Tương Ưng Bộ kinh (xuất bảb tại Boston: Wisdom Publication, 2000) cuốn sách nguyên thủy được xuất bản trong 2 tập, nhưng bây giờ chỉ c̣n một tập m thôi). Một hợp tuyển của bộ kinh n y l Handful of Leaves (vol.2) - Nắm Lá Đầy Trên Tay, do Ng i Thanissaro Bhikkhu dịch được xuất bản bởi Sati Center for Buddhist Studies.
An excellent modern print translation of the complete Samyutta Nikaya is Bhikkhu Bodhi's The Connected Discourses of the Buddha: A New Translation of the Samyutta Nikaya (Boston: Wisdom Publications, 2000; originally published in two volumes, but now available in a single volume). A fine anthology of selected suttas is Handful of Leaves (Vol. 2), by Thanissaro Bhikkhu (distributed by the Sati Center for Buddhist Studies).
Những số thứ tự của các b i kinh được xếp theo từng phẩm v kinh, với con số thứ tự của kinh liên tục từ khởi đầu của bộ kinh, dùng bản hướng dẫn của Rhys Davis & Wơodward PTS English của bộ Tương Ưng kinh (The Bơok of the Kindred Sayings). Hai dấu ngoặc được tiếp theo đằng sau các b i kinh v từng Phẩm th́ chứa đựng những tập liên hệ v số trang khởi đầu của b i kinh, trước hết l tên b i kinh bằng ngôn ngữ Pali của Tương Ưng Bộ kinh, kế đến b i kinh bằng tiếng Anh lấy từ bộ Connected Discourses of the Buddha của Ng i Bhikkhu, tiếp theo l b i kinh bằng tiếng Việt. Tên dịch giả th́ nằm trong ngoặc.
The suttas are numbered here by samyutta (chapter) and sutta, with the suttas numbered sequentially from the start of each samyutta, using as a guide the Rhys Davis & Woodward PTS English translations of the Samyutta Nikaya (The Book of the Kindred Sayings). The braces {} that follow each sutta and samyutta title contain the corresponding volume and starting page number, first in the PTS romanized Pali edition of the Samyutta Nikaya, then in Bhikkhu Bodhi's Connected Discourses of the Buddha ("CDB"). The translator appears in the square brackets []
Contents ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
Sagatha Vagga — The Section of Verses
(samyuttas I-XI) ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
I. Devata-samyutta — Devas {S i 1; CDB i 89} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN I.1: Ogha-tarana Sutta — Crossing Over the Flood - Kinh Bộc Lưu {S i 1; CDB i 89} [Thanissaro]. Đức Phật giảng như thế n o Ng i "Vượt bộc lưu"
The Buddha explains how he "crossed over the flood" of craving. - SN I.10: Arañña Sutta — The Wilderness - Kinh Aranna{S i 4; CDB i 93} [Olendzki (excerpt) | Thanissaro]. Tại sao các vị lâm Tăng sống trong rừng sâu dường như lại an lạc
Why do monks living in the forest wilderness look so happy? - SN I.18: Hiri Sutta — Conscience - Kinh T m Quư {S i 7; CDB i 96} [Thanissaro]. Một b i giảng dậy ngắn về giá trị của sự t m quư
A lovely short teaching on the rarity and value of conscientiousness. - SN I.20: Samiddhi Sutta — About Samiddhi - Kinh Samiddhi {S i 8; CDB i 97} [Thanissaro]. Một vị Thiên hỏi rằng: tại sao lại lăng phí thời gian để tọa thiền trong sự mong mỏi tương lai tốt, khi m một người có thể hưởng lạc trong hiện tại
A devata wonders: why waste time meditating in the hopes of some future reward, when one can enjoy sensual pleasures right here and now? - SN I.38: Sakalika Sutta — The Stone Sliver - Kinh Miếng Đá Vụn {S i 27; CDB i 116} [Thanissaro]. Sau khi vượt qua trong đời sống, Đức Phật đă cho một thí dụ như thế n o để đương đầu với cảm thọ đau.
After an attempt on his life, the Buddha shows by example how to handle pain. - SN I.41: Aditta Sutta — (The House) on Fire - Kinh Thiêu Cháy {S i 31; CDB i 119} [Thanissaro]. Một vị Thiên đến đảnh lễ Đức Thế Tôn v ngâm một b i kể về phước báu của sự bố thí
A deva visits the Buddha and recites a lovely verse on the urgency of giving. - SN I.42: Kindada Sutta — A Giver of What - Kinh Cho Ǵ {S i 32; CDB i 120} [Thanissaro]. Đức Phật thuyết giảng cho Chư Thiên về giá trị của các loại qu
The Buddha explains to a deva the true value of various kinds of gifts. - SN I.69: Iccha Sutta — Desire - Kinh Ước Muốn {S i 40; CDB i 132} [Thanissaro]. Tóm tắt ngắn gọn v hay đẹp về trọng tâm giáo pháp của Đức Phật
A brief and elegant summary of the heart of the Buddha's teaching. - SN I.71: Ghatva Sutta — Having Killed - Kinh Đoạn Sát {S i 41; CDB i 133} [Thanissaro]- Kinh Đoạn Sát. Đức Thế Tôn giảng dậy những ǵ cần đoạn sát.
The Buddha describes one thing that deserves to be killed.
II. Devaputta-samyutta — Sons of the Devas {S i 46; CDB i 139} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 2.6: Kamada Sutta — Kamada's Lament - Kinh Kamada (trích - excerpt) {S i 48; CDB i 142} [Olendzki]. Đức Phật xác nhận với một vị thiên ḥai nghi rằng, dù con đừờng đi đến Giác ngộ thật sự trường kỳ v gian khổ nhưng thục sự có thể được thực hiện
- The Buddha reassures a doubting deva that, though the journey to Awakening may indeed be long and hard, it really can be done. - SN 2.9: Candima Sutta — The Moon Deity's Prayer for Protection - Kinh Nguyệt Thiên Tử {S i 50; CDB i 144} [Piyadassi].
- SN 2.10: Suriya Sutta — The Sun Deity's Prayer for Protection - Kinh Nhật Thiên Tử {S i 51; CDB i 145} [Piyadassi].
Trong hai kinh n y Đức Phật can thiệp nhân danh chư thiên bị ác quỹ bắt giữ IKinh n y thuộc nhóm kinh hộ tŕ thường được đọc tụng trong tu viện nhằm mục đích lễ nghi v dâng hiến.
- n these two suttas the Buddha intervenes on behalf devas caught in the grips of a wicked demon. This sutta belongs to the group of paritta (protection) suttas that are chanted by monastics for devotional and ceremonial purposes. - SN 2.19: Uttara Sutta — Uttara the Deva's son - Kinh Uttara {S i 54; CDB i 150} [Thanissaro]. L m việc thiện được hưởng phước đó l việc chúng ta cần l m trong đời sống ngắn ngủi n y
- Doing good and making merit: are these the best one can aim for in this short life?
III. Kosala-samyutta — King Pasenadi of Kosala {S i 68; CDB i 164} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 3.1: Dahara Sutta — Young - Kinh Tuổi Trẻ {S i 68; CDB i 164} [Thanissaro]. Đức Phật nhắc nhở nh vua Pasenadi rằng tuổi của con người ta không l thước đo của trí khôn ngoan của họ.
- The Buddha reminds King Pasenadi that one's age is no measure of one's wisdom. - SN 3.4: Piya Sutta — Dear - Kinh Thân Ái {S i 71; CDB i 167} [Thanissaro]. Nếu bạn thật sự quan tâm đến hạnh phúc của bạn v cho người khác th́ hăy chọn h nh động ḿnh một cách thận trọng
- If you truly care about your own and others' welfare, then choose your actions with care! - SN 3.5: Atta-rakkhita Sutta — Self-protected - Kinh Tự Bảo Hộ {S i 72; CDB i 169} [Thanissaro]. Chính sách pḥng hộ của đức Phật
- The Buddha's defense policy. - SN 3.6: Appaka Sutta — Few - Kinh Thiểu Số {S i 73; CDB i 168} [Thanissaro]. Đức Phật nhắc nhở vua Pasenadi những cạm bẫy của gi u sang.
The Buddha reminds King Pasenadi of the pitfalls of wealth and luxury. - SN 3.7: Atthakarana Sutta — In Judgment - Kinh Xử Kiện {S i 74; CDB i 170} [Thanissaro]. Vua Pasenada khám phá ra động cơ ǵ khiến người ta nói dối
- King Pasenadi discovers what motivates people to tell lies. - SN 3.13: Donapaka Sutta — King Pasenadi Goes on a Diet - Đại Thực {S i 81; CDB i 176} [Olendzki]. Với sự giảng dậy của Đức Phật, Vua Pasenadi biết tiết chế việc ăn uống.
- With the Buddha's help, King Pasenadi learns to use mindfulness to control his tendency to overeat. - SN 3.14: Sangama Sutta — A Battle - Kinh về chiến tranh(1). {S i 82; CDB i 177}
- SN 3.15: Sangama Sutta — A Battle - Kinh về chiến tranh(2) {S i 84; CDB i 178} [Thanissaro].
Hai câu chuyện về những trận đánh nhau giữa hai nh vua thù nghịch, minh chứng sắc sảo trong chiến tranh không có sự an ṭan cho người chiến thắnh lẫn kẻ chiến bại như thế n o.
Two stories about the battles fought between rival kings, poignantly demonstrating how in war there is security neither for the victor nor the vanquished.
-
- SN 3.17: Appamada Sutta — Heedfulness - Kinh Bất Phóng Dật {S i 86; CDB i 179} [Thanissaro]. Đức Phật phát hiện một phẩm chất trong tâm đem lại sự an ṭan thật sự.
- The Buddha reveals the one quality in the heart that offers real security. - SN 3.19: Aputtaka Sutta — Heirless - Kinh không có con(1) {S i 89; CDB i 182} [Thanissaro]. Đức Phật khuyên một cư sĩ gi u có về cách sử dụng v thụ hưởng đúng đắn sự gi u có.
- The Buddha advises a rich householder on the proper use and enjoyment of wealth. - SN 3.20 Aputtaka Sutta — Heirless - Kinh không có con(2) {S i 92; CDB i 183} [Thanissaro]. Hăy bố thí rộng răi v không hối tiếc nếu không bạn sẽ chịu hậu quả buồn như người cư sĩ gi u sang n y.
- Give generously and without regret, or you may suffer the same sad consequences as this wealthy householder. - SN 3.23: Loka Sutta — (Qualities of) the World - Kinh Thế Gian {S i 98; CDB i 189} [Thanissaro]. Ba việc thông thường trên thế gian tất yếu dẫn đến nguy hại v khổ.
- Three common things in the world that inevitably lead to harm and suffering. - SN 3.24: Issattha Sutta — Archery Skills - Kinh Cung Thuật {S i 98; CDB i 190} [Thanissaro]. Tất cả chúng ta đều biết rằng phố thí đem lại thiện quả, nhưng đem cho những ai để có được sự tưởng thưởng cao nhất.
- We all know that generosity brings about good results, but to whom should we give gifts so as to reap the very highest rewards? - SN 3.25: Pabbatopama Sutta — The Simile of the Mountains - Kinh Ḥn Núi {S i 100; CDB i 192}
[Olendzki (trích - excerpt) | Thanissaro]. Đức Phật giảng một b i kinh thật xúc động cho vua Pasenadi về cái chết bất ngờ v sự cấp bách của việc tu tập giáo pháp.
- The Buddha delivers a stirring discourse to King Pasenadi on the imminence of death and the urgency of Dhamma practice.
IV. Mara-samyutta — Mara {S i 103; CDB i 195}. ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
Stories of Mara's attempts to outwit the Buddha.
- SN 4.8: Nandana Sutta — Delight - Kinh Hoan Hỷ {S i 107; CDB i 200} [Thanissaro]. Sự chiếm hữu l nguồn gốc của hoan hỷ hay đau khổ? Đức Phật v ác ma tranh luận
- Are possessions a source of joy or of grief? Mara and the Buddha debate this question. - SN 4.13: Sakalika Sutta — The Stone Sliver - Kinh Phiến Đá {S i 110; CDB i 203} [Thanissaro]. Đức Phật, hồi phục từ lần bị thương do phiến đá, Ng i nhận được sự viếng thăm của ác ma
- The Buddha, recuperating from an assassination attempt, receives an unwelcome visit from Mara. - SN 4.19: Kassaka Sutta — The Farmer - Kinh người nông phu {S i 114; CDB i 208} [Thanissaro]. Ác ma tuyên bố sự thống ngự của nó đối với thế giới cảm quan, nhưng đức Phật nói ng i ngự ở một nơi m Ác ma không với tới được.
- Mara proclaims his dominion over the sensory world, but the Buddha explains that he (Buddha) dwells in the one place that Mara can never go. - SN 4.20: Rajja Sutta — Rulership - Kinh Thống Trị {S i 116; CDB i 209} [Thanissaro].Ác ma, thấy đức Phật th nh tựu được Tú Pháp Thần Túc, khuyên ng i bỏ đời sống tu sĩ để th nh một vị vua quyền lực công chính.
- Mara, seeing that the Buddha has developed the four bases of power (iddhipada), tries to persuade him to give up the monk's life and become a righteous and powerful world ruler.
V. Bhikkhuni-samyutta —Tỳ kheo ni - Nuns {S i 128; CDB i 221} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
Những câu chuyện về các nỗ lực của Ác ma dụ dỗ các tỳ kheo ni rời khỏi chỗ thiền định của ḿnh trong rừng bằng những câu hỏi khích động. Nhưng không hề có ngọai lệ, những tỳ kheo ni khôn ngoan n y đă dứt khóat chiến thắng Ác ma. - Stories of Mara's attempts to lure the nuns away from their meditation spots in the forest by asking them provocative questions. Without exception, these wise women conquer Mara decisively.
- SN 5.1: Alavika Sutta — Sister Alavika - Kinh Alavikh {S i 128; CDB i 221} [Bodhi | Thanissaro]. Ác ma: Tại sao phải bận tâm thiền định? Sao không thụ hưởng lạc thú của cuộc sống?
- Mara: Why bother meditating? Why not just enjoy life's pleasures? - SN 5.2: Soma Sutta — Sister Soma - Kinh Som {S i 129; CDB i 222} [Bodhi | Olendzki (excerpt) | Thanissaro]. Nữ giới có thể đạt Giác Ngộ không? Tôn giả Sister Soma khắc phục câu hỏi lạc hướng n y một cách dễ d ng
- Can women achieve Awakening? Ven. Sister Soma conquers this misguided question with ease. - SN 5.3: Gotami Sutta — Sister Gotami - Kinh Gotami {S i 129; CDB i 223} [Bodhi | Thanissaro]. Mara: tại sao lại ngồi tĩnh lặng trong rừng
- Mara: Why bother sitting in solitude in the forest? - SN 5.4: Vijaya Sutta — Sister Vijaya - Kinh Vijaya {S i 130; CDB i 224} [Bodhi | Thanissaro]. Mari: Tại sao chúng ta không để thiền định qua một bên v đi khiêu vũ
- Mara: Why don't we just put aside the meditation for awhile and go out dancing? - SN 5.5: Uppalavanna Sutta — Sister Uppalavanna - Kinh Tỷ Kheo Ni Uppalavanna {S i 131; CDB i 225} [Bodhi | Thanissaro]. Ác ma: Tại sao không từ bỏ những nguy hiểm của rừng v sống một nơi n o đó an ṭan hơn?
- Mara: Why don't you just give up the dangers of the forest and live somewhere safer? - SN 5.6: Cala Sutta — Sister Cala - Kinh Cala {S i 132; CDB i 226} [Bodhi | Thanissaro]. Ác ma: Dù sao th́ tái sinh có ǵ sai quấy đâu?
- Mara: What's wrong with being reborn, anyway? - SN 5.7: Upacala Sutta — Sister Upacala - Kinh Upac l {S i 133; CDB i 227} [Bodhi | Thanissaro]. Ác ma: Tại sao không sắp xếp tái sinh giữa chư thiên?
- Mara: Why not just settle for a happy rebirth among the devas? - SN 5.8: Sisupacala Sutta — Sister Sisupacala - Kinh Sisupac l {S i 133; CDB i 227} [Bodhi | Thanissaro]. Sister Sisupacala shows Mara how following the path of Dhamma doesn't mean buying into to a fixed philosophy.
- SN 5.9: Sela Sutta — Sister Sela - Kinh Sel {S i 134; CDB i 228} [Bodhi | Thanissaro]. Ác ma cố gắng l m cho Tôn giả Sister Sela mắc những sai sót đối với những câu hỏi siêu h́nh.
- Mara tries to trip up Ven. Sister Sela with metaphysical questions. - SN 5.10: Vajira Sutta — Sister Vajira - Kinh Vajir {S i 134; CDB i 229} [Bodhi | Thanissaro]. Có bao giờ bạn tự thấy bị kéo ra khỏi thiền định bằng h ng lọat những tư tửơng rất hấp dẫn nhưng ḥan ṭan l do ḿnh nghĩ ra? Tôn giả Sister Varija chỉ cách ứng phó với t́nh huống n y.
- Have you ever found yourself getting pulled out of meditation by some fascinating, but utterly speculative, train of thought? Ven. Sister Vajira shows how to deal with this situation.
VI. Brahma-samyutta — Brahma deities {S i 136; CDB i 231} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 6.1: Ayacana Sutta — The Request- Kinh Thỉnh Cầu {S i 136; CDB i 231} [Thanissaro]. Ngay sau khi Đức Phật Giác Ngộ, Phạm Thiên Sahampati đến đảnh lễ Đức Phật v thỉnh cầu Ng i ban truyền Giáo Pháp,cho những chúng sanh ít nhiễm bụi trần
(Immediately after his Awakening, the Buddha receives a visit from Brahma Sahampati, who pleads with the Buddha to teach the Dhamma, for the sake of those "with little dust in their eyes.") - SN 6.2: Garava Sutta — Reverence-Kinh Cung Kính {S i 138; CDB i 233} [Thanissaro].sau khi Đức Phật Giác Ngộ, Đức Phật đă quan sát thế giới chung quanh Ng i, t́m kiếm xem ai m Ng i có thể đảnh lễ như l một vị Thầy.
(Shortly after his Awakening, the Buddha reviews the world around him, searching for another being whom he can now rightly call his teacher.) - SN 6.13: Andhakavinda Sutta — Let the Wilderness Serve! - Kinh Andhakavinda (trích - excerpt) {S i 154; CDB i 248} [Olendzki]. Phạm thiên Sahampati dâng những b i kệ tán dương đức Phật, người đang ngồi thiền định một ḿnh trong rừng vắng
- Brahma Sahampati offers up verses of praise for the Buddha, who sits meditating alone in the wilderness. - SN 6.15: Parinibbana Sutta — Total Unbinding - Kinh Đại Bát Niết B n {S i 157; CDB i 251} [Thanissaro]. Bốn chuyện kể tai nghe mắt thấy về việc viên tịch của đức Phật
- Four eyewitness accounts of the passing away of the Buddha.
VII. Brahmana-samyutta — Brahmans {S i 160; CDB i 254} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN VII.2: Akkosa Sutta — Insult/Bharadvaja the Abusive - Kinh Phỉ Báng{S i 161; CDB i 255}
[Buddharakkhita | Thanissaro].
Cách trả lời tốt nhứt của bạn l ǵ khi có ai đó nổi giận với bạn? Gợi ư: nếu bạn mời thức ăn một vị khách, nhưng vị khác từ chối lời mời, th́ thức ăn thuộc về ai?
- What is your best response when someone is angry with you? Hint: if you offer some food to a guest, but the guest declines the offer, to whom does the food belong? - SN VII.6: Jata Sutta — The Tangle - Kinh Bện Tóc {S i 165; CDB i 259} [Thanissaro]. Đức Phật trả lời câu hỏi nổi tiếng của Jata Bharadvaja: "Ai có thể tháo gỡ mớ ḅng bong [của tham ái]?
The Buddha answers Jata Bharadvaja's famous question, "Who can untangle this tangle [of craving]?" - SN 7.11: Kasi Bharadvaja Sutta — To the Plowing Bharadvaja - Kinh C y Ruộng {S i 171; CDB i 266} [Piyadassi | Thanissaro]. Đức Phật trả lời một nông dân cho rằng những tu sĩ không l m ǵ hữu ích nên không đáng được ăn.
- The Buddha answers a farmer who asserts that monks do no useful work, and thus don't deserve to eat. (This sutta also appears at Sn I.4.) - SN VII.12: Udaya Sutta — Breaking the Cycle - Kinh Udaya (excerpt) {S i 173; CDB i 268} [Olendzki]. Trong một b i kệ liên vận bằng tiếng Pali rất lư thú, đức Phật cho biết cách m , nếu nhưkhông có chân tuệ, ṿng sinh tử sinh sôi tấp nập.
- In delightfully alliterative Pali verse, the Buddha tells how, without true wisdom, the cycle of death and re-becoming are doomed to drone on and on and on. - SN 7.14: Maha-sala Sutta — Very Rich - Kinh Mah s la {S i 175; CDB i 271} [Thanissaro]. Một thóang nh́n thật xúc động v o sự đau buồn m người cha cảm thấy khi người con bất hiếu ông tôn trong ông trong lúc tuổi gi . Hăy đối xử tốt với cha mẹ của bạn
- A touching glimpse into the sorrow that a father feels when his ungrateful children fail to honor him in his old age. Treat your parents well. - SN 7.17: Navakammika Sutta — The Builder - Kinh Navakammika {S i 179; CDB i 274} [Thanissaro]. Công việc hữu ích ǵ m người ta có thề ḥan th nh khi ngồi thiền định dưới bóng cây trong rừng.
- What useful work can one possibly accomplish by sitting in meditation under a tree in the forest? - SN 7.18: Katthaharaka Sutta — Firewood-gathering - Kinh Katthah ra{S i 180; CDB i 275} [Olendzki (trích - excerpt) | Thanissaro]. Đức Phật tu tập bốn tầng thiền trong rừng như thế n o?
- How does the Buddha practice jhana in the forest?
VIII. Vangisa-samyutta — Ven. Vangisa {S i 185; CDB i 280} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 8.4: Ananda Sutta — Ananda (Instructions to Vangisa)- Kinh Ananda {S i 188; CDB i 283} [Thanissaro]. Tôn giả Ananda cho lời khuyên đối với Tôn giả Vangisa về cách ức chế tham dục.
- Ven. Ananda offers advice to Ven. Vangisa on how to subdue lust.
IX. Vana-samyutta — The forest {S i 197; CDB i 294} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 9.1: Viveka Sutta — Seclusion - Kinh Viễn Ly {S i 197; CDB i 294} [Thanissaro]. Một Phạm thiên đến giúp đỡ một tu sĩ ẩn cư trong rừng (lâm tăng) đang ngối tham thiền m trí của ông ấy bị tán lọan.
- A deva comes to the aid of a forest monk whose mind had been wandering during meditation. - SN 9.6: Anuruddha Sutta — Anuruddha - Kinh Anuruđdha {S i 200; CDB i 297} [Thanissaro]. Một trong những người bạn đồng h nh của Tôn giả Anurruddha trong một tiền kiếp l một phạm thiên đến thăm ông v mời ông trở về (cơi trời).
- One of Ven. Anuruddha's consorts from a previous life as a deva, visits him and invites him back. - SN 9.9: Vajjiputta Sutta — The Vajjian Princeling - Kinh Bạt Kỳ Tử hay Tỳ Xá Lỵ {S i 201; CDB i 300} [Thanissaro]. Nếu bạn từng tự hỏi, "V́ sao phải bận tâm tham thiền?", hăy lắng nghe lời khuyên của vị phạm thiên n y.
- If you've ever wondered, "Why bother meditate?", listen to this devata's advice. - SN 9.11: Ayoniso-manasikara Sutta — Inappropriate Attention - Kinh bất Chánh Tư Duy {S i 203; CDB i 301} [Thanissaro]. Thực phẩm cho tư tưởng của một tu sĩ l gặm nhắm hết tư tưởng của ông ta.
- Food for thought for a monk being gnawed away by his thoughts. - SN 9.14: Gandhatthena Sutta — The Thief of a Scent - Kinh Sen Hồng hay Sen Trắng {S i 204; CDB i 303} [Olendzki ( trích - excerpt) | Thanissaro]. Có bao giờ bạn ao ước có một thiên thần bảo hộ cảnh báo cho bạn biết khi bạn sắp l m một việc điên rồ? Đây l một cị như vậy với b i học quan trọng
- Have you ever wished for a guardian angel to warn you before you do something foolish? Here's one with an important lesson.
10. Yakkha-samyutta — Yakkha demons {S i 206; CDB i 305} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 10.8: Sudatta Sutta — About Sudatta (Anathapindika)Kinh Sudatta {S i 210; CDB i 311} [Thanissaro]. Anathapindika, một nh hằng tâm gi u có, người muốn sau n y hiến tặng ngôi chùa Hang ở Jeta cho Tăng chúng, lần đầu tiên tiếp xúc với đức Phật.
- Anathapindika, the wealthy benefactor who would later donate the famous Jeta's Grove monastery to the Sangha, meets the Buddha for the first time. - SN 10.12: Alavaka Sutta — To the Alavaka Yakkha - Kinh Alava {S i 213; CDB i 314} [Piyadassi | Thanissaro]. Một vị Đế thích thách thức đức Phật bằng những câu đố v dọa sẽ đánh bại ng i.
- A yakkha challenges the Buddha with riddles and threatens to beat him up. (This sutta also appears at Sn I.10.)
XI. Sakka-samyutta — Sakka (the Deva king) {S i 216; CDB i 317} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 11.3: Dhajagga Sutta — The Top of the Standard - Kinh Đầu Lá Cờ {S i 218; CDB i 319} [Piyadassi | Thanissaro]. Bạn có bao giờ khắc phục nỗi sợ hăi. Đức Phật nêu ra một liệu pháp.
- Are you ever overcome by fear? The Buddha offers an antidote. - SN 11.4: Vepacitti Sutta — Calm in the Face of Anger - Kinh Kham Nhẫn (excerpt) {S i 220; CDB i 321} [Olendzki]. Saka, vua các phạm thiên, giải thích cho một người ḥai nghi rằng kham nhẫn l cách đáp trả tốt nhất đối với sự sân hận của người khác.
- Sakka, king of the devas, explains to a skeptic how forbearance is the best response to another's anger. - SN XI.5: Subhasita-jaya Sutta — Victory Through What is Well Spoken - Kinh Thắng Lợi Nhờ Thiện Ngữ {S i 222; CDB i 323} [Thanissaro]. Một câu chuyện tuyệt vời về cuộc tranh t i biện luận giữa hai vị thần tiên liên quan đến cách tốt nhứt để trả lời cho một người sân hận.
- Marvelous account of a debating contest between two deities concerning the best way to respond to an angry person.
Nidana Vagga — The Section on Causation
(samyuttas XII-XXI) ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
12. Nidana-samyutta — Paticcasamuppada (dependent co-arising) {S ii 1; CDB i 533} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 12.2: Paticca-samuppada-vibhanga Sutta — Analysis Kinh Phân Biệt {S ii 2; CDB i 534} [Thanissaro]. Tóm tắt chuỗi nhân quả của duyên sinh
- A summary of the causal chain of dependent co-arising. - SN 12.11: Ahara Sutta — Nutriment - Phẩm Đồ Ăn {S ii 11; CDB i 540} [Thanissaro]. Đức Phật giải thích giáo pháp về bốn chất bổ dưỡng phù hợp với duyên sinh như thế n o.
- The Buddha explains how the teachings on the four nutriments (ahara) fits in with dependent co-arising. - SN 12.12: Phagguna Sutta — To Phagguna - Kinh Moliya Phagguna {S ii 13; CDB i 541} [Thanissaro]. Một v i câu hỏi, bằng cách giả định có sự tồn tại của cái ngă bền vững l ḥan ṭan vô giá trị. Đức Phật chỉ cách sắp xếp lại những câu hỏi n y theo cách đưa đến giải thóat
- Some questions, by presupposing the existence of an abiding "self," are fundamentally invalid. The Buddha shows how to re-frame these questions in a way that conduces to liberation. - SN 12.15: Kaccayanagotta Sutta — To Kaccayana Gotta (on Right View) - Kinh Kacc yanagotta {S ii 16; CDB i 544} [Thanissaro].
Đức Phật giảng giải cho Tôn giả Kaccayana cách m duyên sinh phát huy tác dụng trong việc phát triển chánh kiến.
- The Buddha explains to Ven. Kaccayana Gotta how dependent co-arising applies in the development of right view. - SN 12.17: Acela Sutta — To the Clothless Ascetic - Lỏa Thể {S ii 18; CDB i 545} [Thanissaro]. Một nh tu khổ hạnh bối rối hỏi đức Phật: "Có phải khổ l do ngă sinh ra, hay do cái ǵ khác hay do cả hai, hay không do cái ǵ cả? Đức Phật trả lời trước hết l m bối rối, rồi động viên, Kassapa, cuối cùng đạt được Giác ngộ.
- A perplexed ascetic asks the Buddha: "Is dukkha created by the self? By other? By both? By neither?" The Buddha's answers at first baffle, then inspire, Kassapa, who eventually gains Awakening. - SN 12.19: Bala-pandita Sutta — The Fool and the Wise Person - Bậc Hiền So Sánh với kẻ Ngu {S ii 23; CDB i 549} [Thanissaro]. Điểm khác biệt giữa bậc hiền thánh với kẻ ngu l ǵ?
- What is the difference between a fool and a wise person? - SN 12.20: Paccaya Sutta — Requisite Conditions - Kinh Duyên {S ii 25; CDB i 550} [Thanissaro]. Đức Phật giảng giải rằng khi duyên sinh được thấu hiểu thí t kiến v sai lầm biến mất
- The Buddha explains that when dependent co-arising is clearly seen and understood, wrong views and confusion disappear. - SN 12.23: Upanisa Sutta — Prerequisites - Kinh Duyên {S ii 29; CDB i 553} [Bodhi | Thanissaro]. Đức Phật giải thích rằng việc chấm dứt các bất tịnh tinh thần xảy ra khi duyên sinh được thấu hiểu. Chuỗi nhân quả ở đây bao gồm một lọat cộng thêm của các yếu tố không hiện diện trong chuỗi duyên sinh "chuẩn".
-The Buddha explains that the ending of the mental effluents occurs when one sees and understands dependent co-arising. The causal chain here includes an additional set of factors not present in the "standard" chain of dependent co-arising. - SN 12.25: Bhumija Sutta — To Bhumija - Kinh Bhumija {S ii 37; CDB i 559} [Thanissaro]. Nguồn gốc của vui v khổ l ǵ? Tôn giả Sariputa l m sáng tỏ những quan niệm sai lầm.
- What is the origin of pleasure and pain? - Ven. Sariputa clears up some misconceptions. - SN XII.31: Bhutamidam Sutta — This Has Come Into Being - Kinh Sanh {S ii 47; CDB i 566} [Thanissaro]. Những đặc điểm phân biệt giữa một người mới-tinh-khôi, một người tu tập Pháp v một người ḥan ṭan chứng ngộ Pháp l ǵ?
- What characterizes the difference between a run-of-the-mill person, one who practices the Dhamma, and one who has fully realized the Dhamma? - SN 12.35: Aviijapaccaya Sutta — From Ignorance as a Requisite Condition - Kinh Do Duyên Vô Minh {S ii 60; CDB i 573} [Thanissaro]. Có ai đó hay cái ǵ đó ở đằng sau các quá tŕnh được miêu tả trong duyên sinh?
- Is there someone or something that lies behind the processes described in dependent co-arising? - SN 12.38: Cetana Sutta — Intention - Kinh Tư Tâm Sở {S ii 65; CDB i 576} [Thanissaro]. Đức Phật giải thích mối liên hệ nhân quả giữa cấu trúc của tâm v ư thức.
- The Buddha explains the causal link between mental fabrications and consciousness. - SN 12.44: Loka Sutta — The World - Kinh Thế Giới {S ii 73; CDB i 581} [Thanissaro]. Thế giới sinh v diệt theo qui luật duyên sinh như thế n o?
- How the world arises and falls according to the law of dependent co-arising. - SN 12.46: Aññatra Sutta — A Certain Brahman - Kinh Một Vị B -La-Môn {S ii 75; CDB i 583} [Thanissaro]. Một Phạm thiên tự hỏi: Khi tôi thực hiện một h nh động (nghiệp), tôi có cùng l một con người khi tôi thụ hưởng kết quả hay tôi l một người khác? Đức Phật giúp l m sáng tỏ câu hỏi rắc rối n y.
- A brahman wonders: When I perform an action (kamma), am I the same person when I experience its results, or am I a different person? The Buddha helps to clear up this man's confused thinking. - SN 12.48: Lokayatika Sutta — The Cosmologist - Kinh Thuận Thế Phái {S ii 77; CDB i 584} [Thanissaro]. Cái một ṭan thể của vạn hữu đôi khi được giảng dạy như l nguyên lư cơ bản của đạo Phật, nhưng trong kinh n y đức Phật bác bỏ ư kiến n y. Đó l một trong những cực đoan m ng i tránh khi giảng dạy về duyên sinh.
- The Oneness of all being is sometimes taught as a basic Buddhist principle, but this discourse shows that the Buddha himself rejected the idea. It is simply one of the extremes that he avoided by teaching dependent co-arising. - SN 12.52: Upadana Sutta — Clinging - Kinh Thủ {S ii 84; CDB i 589} [Thanissaro]. Đức Phật sử dụng ẩn dụ tuyệt vời về lửa để miêu tả bản chất của chấp.
- The Buddha uses a marvelous fire simile to describe the nature of clinging. - SN 12.61: Assutava Sutta — Uninstructed - Kinh Hạng Người Ít Nghe {S ii 94; CDB i 595} [Thanissaro]. Bằng một ẩn dụ ấn tượng, đức Phật chỉ ra sự lầm lạc của việc lấy ư mă l m bản ngă.
- With a striking simile, the Buddha points out the folly of taking this fickle mind to be "self." - SN 12.63: Puttamansa Sutta — A Son's Flesh - Kinh Thịt Đứa Con {S ii 97; CDB i 597} [Thanissaro]. Một sự xem xét thấu đáo về mối quan hệ nội tại, cho thấy bằng bốn ẩn dụ ấn tượng rằng khổ h m chứa trong mọi vật m thân v ư dựa v o để l m chất dinh dưỡng
- A meditation on inter-relatedness, showing with four striking similes the suffering inherent in everything the body and mind depend upon for nourishment. - SN 12.64: Atthi Raga Sutta — Where There Is Passion - Kinh Có Tham {S ii 101; CDB i 599} [Thanissaro]. Đức Phật miêu tả bốn yếu tố m ư hay chấp trước v o. Những ai th nh công trong việc buông bỏ dục vọng về "những dưỡng chất n y" có thể thực hiện được việc chấm dứt sinh, lăo v tử
- The Buddha describes four factors to which the mind habitually clings. Those who succeed in abandoning passion for these "nutriments" can realize the cessation of birth, aging, and death. - SN 12.65: Nagara Sutta — The City - Kinh Thánh Ấp {S ii 104; CDB i 601} [Thanissaro]. Đức Phật kể lại câu chuyện về cách m , v o đêm ng i Giác ngộ, ng i phát hiện lại những qui luật m từ lâu bị lăng quên về duyên sinh v Tứ Thánh đế.
- The Buddha retells the story of how, on the eve of his Awakening, he re-discovered the long-forgotten laws of dependent co-arising and the Four Noble Truths. - SN 12.67: Nalakalapiyo Sutta — Sheaves of Reeds - Kinh Bó Lau {S ii 112; CDB i 607} [Thanissaro]. Trong một cuộc đ m luận về duyên sinh với Tôn giả Maha Kotthita, Tôn giả Sariputa gợi nhớ đến một ẩn dụ rất hữu ích đẻ minh họa mối quan hệ giữa ư thức, danh v sắc.
- In a discussion about dependent co-arising with Ven. Maha Kotthita, Ven. Sariputta invokes a helpful simile to illustrate the relationship between consciousness and name-and-form. - SN 12.68: Kosambi Sutta — At Kosambi (On Knowing Dependent Co-arising) - Kinh Kosambi {S ii 115; CDB i 609} [Thanissaro]. Bốn thiện hữu chia sẻ sự qún triệt về duyên sinh. Một người dùng một ẩn dụ đáng nhớ về sự khác nhau giữa nhập lưu v quả vị a la hán.
- Four good friends share a frank discussion about their grasp of dependent co-arising. One uses a memorable simile to describe the difference between stream-entry and arahatship. - SN 12.70: Susima Sutta — About Susima - Kinh Susima {S ii 119; CDB i 612} [Thanissaro]. Đức Phật giải thích cho Susima rằng các thần lực tâm linh không phải l điều kiện tiên quyết cho việc ngộ đạo. (Lưu ư, tuy nhiên ng i không hề nói rằng bốn tầng thiền l không cần thiết)
- The Buddha explains to Susima that development of psychic powers is not a prerequisite for enlightenment. (Note, however, that he does not say that jhana is unnecessary.)
XIII. Abhisamaya-samyutta — Realization {S ii 133; CDB i 621} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 13.1: Nakhasikha Sutta — The Tip of the Fingernail - Kinh Đầu Ngón Tay. {S ii 133; CDB i 621} [Thanissaro].
- SN 13.2: Pokkharani Sutta — The Pond - Kinh Hồ Sen. {S ii 133; CDB i 621} [Thanissaro].
- SN 13.8: Samudda Sutta — The Ocean - Kinh Biển. {S ii 137; CDB i 624} [Thanissaro].
Ba kinh n y đưa ra những ẩn dụ sinh động cho thấy được biết bao l khổ m người ta ḥan ṭan bỏ lại sau lưng khi nhập v o ḍng Niết b n. Một khuyến khích tốt cho việc tăng thêm công phu tu tập.
- These three suttas offer vivid similes that give a sense of how much suffering one totally puts behind oneself upon attaining the stream to Nibbana. Good encouragement for putting some extra effort into the practice.
XIV. Dhatu-samyutta — Elements {S ii 140; CDB i 627} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
XV. Anatamagga-samyutta — The unimaginable beginnings of samsara {S ii 178; CDB i 651} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- Những khởi đầu không thể tưởng tượng nổi của luân hồi
- SN 15.3: Assu Sutta — Tears - Nước Mắt {S ii 179; CDB i 652} [Thanissaro]. "Cái n o lớn hơn, nước mắt của bạn đă đổ ra trong suốt thời gian đằng đẳng đầu tha, . . . lang thang vô tận hay l nước của bốn đại dương?"
- "Which is greater, the tears you have shed while transmigrating and wandering this long, long time... or the water in the four great oceans?" - SN 15.9: Danda Sutta — The Stick - Kinh Cây Gậy {S ii 184; CDB i 656} [Thanissaro]. Chúng ta nhảy từ một cuộc sinh n y đến cuộc sinh khác như một cái que tưng trên đất.
- We bounce from one birth to the next, as a thrown stick bounces along the ground. - SN 15.11: Duggata Sutta — Fallen on Hard Times - Kinh Khốn Cùng {S ii 186; CDB i 657} [Thanissaro]. Khi bạn gặp một người bất hạnh, hăy nhớ rằng, bạn cũng đă từng trong cảnh ấy.
- When you encounter an unfortunate person, remember: you've been there, too. - SN 15.12: Sukhita Sutta — Happy - Kinh An Lạc {S ii 186; CDB i 658} [Thanissaro]. Khi bạn gặp một người may mắn, hăy nhớ rằng bạn cũng từng trong cảnh ấy.
- When you encounter a fortunate person, remember: you've been there, too. - SN 15.14-19: Mata Sutta — Mother - Kinh Mẹ {S ii 189; CDB i 659} [Thanissaro]. Khó m gặp một người chưa từng gặp trong quá khứ xa xôi n o đó, mẹ bạn,cha bạn, con trai, con gái bạn, anh chị em của bạn
- It's hard to meet someone who has not been, at some time in the distant past, your mother, father, son, daughter, sister, or brother.
XVI. Kassapa-samyutta — Ven. Maha Kassapa {S ii 194; CDB i 662} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 16.5: Jinna Sutta — Old - Kinh Trở Về Gi {S ii 202; CDB i 666} [Thanissaro]. Tôn giả Maha Kassapa giải thích v́ sao người tiếp tục thiền đinh nơi hoang dă trong rừng dù rằng nguới đă đạt được quả vị a la hán từ lâu.
- Ven. Maha Kassapa explains why he chooses to continue meditating in the forest wilderness even though he has long since attained arahantship. - SN 16.13: Sadhammapatirupaka Sutta — A Counterfeit of the True Dhamma - Kinh Tượng Pháp {S ii 223; CDB i 680} [Thanissaro]. Đức Phật đưa ra cảnh báo: Một xă hội không thực hiện được năm điều n y góp phần l m cho Giáo pháp cuối cùng bị suy vong.
- The Buddha issues a warning: a society that fails to show respect for these five things contributes to the eventual decline and disappearance of the Dhamma.
XVII. Labhasakkara-samyutta — Gains and tribute {S ii 225; CDB i 682} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 17.3: Kumma Sutta — The Turtle - Kinh con rùa {S ii 227; CDB i 683} [Thanissaro]. Danh vọng v chức tước: giống như đi loanh quanh với lưỡi giáo dính v o lưng
- Fame and status: like walking around with a harpoon stuck in your back. - SN 17.5: Pilahaka Sutta — The Dung Beetle - Trùng Phẩn. {S ii 228; CDB i 684} [Thanissaro]. Danh vọng v chức tước: như mang bị phân.
- Fame and status: like carrying around a ball of dung. - SN 17.8: Sigala Sutta — The Jackal - Con giả can. {S ii 230; CDB i 685} [Thanissaro]. Danh vọng v chức tước: giống như con giả can dơ bẩn
- Fame and status: like being a mangy jackal.
XVIII. Rahula-samyutta — Ven. Rahula {S ii 244; CDB i 694} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
XIX. Lakkhana-samyutta — Ven. Lakkhana {S ii 254; CDB i 700} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
XX. Opamma-samyutta — Comparisons {S ii 262; CDB i 706} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 20.2: Nakhasikha Sutta — The Tip of the Fingernail - Đầu ngón tay {S ii 263; CDB i 706} [Thanissaro]. Đức Phật nêu ẩn dụ về sự quí báu của việc sinh l m người.
- The Buddha offers a simile for the preciousness of this human birth. - SN 20.4: Okkha Sutta — Serving Dishes - Cái nồi. {S ii 264; CDB i 707}
- SN 20.5: Satti Sutta — The Spear - Cây Lao {S ii 265; CDB i 707} [Thanissaro].
Hai kinh n y nói về sức mạnh phi thường của ḷng từ thiện. - Two suttas on the extraordinary power of metta (goodwill). - SN 20.6: Dhanuggaha Sutta — The Archer - Người bắn cung {S ii 265; CDB i 708} [Thanissaro]. Cuộc sống qua nhanh biết bao! Biết được điều n y chúng ta phải sống cuộc sống của chúng ta như thế n o.
- How quickly life passes! Knowing this, how should we live our lives? - SN 20.7: Ani Sutta — The Peg - Cái Chốt Trống {S ii 266; CDB i 708} [Thanissaro]. Hăy cẩn trọng: ng y nay có những giáo pháp nghe rất hay v bùi tai, nhưng không nhất thiết l giáo pháp của đức Phật
- Be careful: there are many popular teachings nowadays that may sound elegant and pleasing to the ear, but they're not necessarily the Buddha's teachings.
XXI. Bhikkhu-samyutta — Monks {S ii 273; CDB i 713} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 21.2: Upatissa Sutta — About Upatissa (Sariputta) - Kinh Upatissa {S ii 274; CDB i 714} [Thanissaro]. Có điều ǵ trên thế gian m sự mất mát của chúng có thể l m buồn ḷng một a la hán?
- Is there anything in the world whose loss would sadden an arahant? - SN 21.10: Theranama Sutta — [A Monk] by the Name of Elder (On Solitude) - Kinh Trưởng Lăo {S ii 282; CDB i 720} [Thanissaro]. Đức Phật giảng giải cho một tu sĩ lang thang ư nghĩa chân thật của sự đơn độc.
- The Buddha explains to a wandering monk the true meaning of solitude.
Khandha Vagga — The Section on the Aggregates
(samyuttas XXII-XXXIV) ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
XXII. Khandha-samyutta — The clinging-aggregates {S iii 1; CDB i 853} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 22.1: Nakulapita Sutta — To Nakulapita - Kinh Nakulapit {S iii 1; CDB i 853} [Thanissaro]. Đức Phật giảng giải cho một cư sĩ gi nua rằng Nakulapita rằng người ta nên bịnh họan trong tâm hồn dù rằng ngừơi ta có thể bệnh họan về thể xác.
- The Buddha explains to the aging householder Nakulapita how one need not be sick in mind even though one may be sick in body. - SN 22.2: Devadaha Sutta — At Devadaha - Kinh Devadaha {S iii 5; CDB i 856} [Thanissaro]. Tôn giả Sariputta giải thích cách tốt nhất để giới thiệu giáo pháp của đức Phật với những người thông minh hay t́m hiểu.
- Ven. Sariputta explains the best way to introduce the Buddha's teachings to inquisitive, intelligent people. - SN 22.3: Haliddakani Sutta — To Haliddakani - Kinh Haliddakani {S iii 9; CDB i 859} [Thanissaro]. Tôn giả Maha Kaccana giải thích cho một cư sĩ ư nghĩa của việc sống một đời sống tu sĩ l ǵ, thóat khỏi xă hội, thóat khỏi dục lạc, thóat khỏi ham muốn, tranh cải.
- Ven. Maha Kaccana explains to a householder what it means to live as a monk, free of society, free of sensual passion, free of yearning, and free of quarreling. - SN XXII.5: Samadhi Sutta — Concentration - Kinh Thiền Định {S iii 13; CDB i 863} [Thanissaro]. L m thế n o để phát triển định để dẫn đến tuệ.
- How the development of concentration leads to discernment. - SN 22.22: Bhara Sutta — The Burden - Kinh Gánh Nặng {S iii 25; CDB i 871} [Thanissaro]. Đức Phật mô tả những gánh nặng m chúng ta phải mang v l m thế n o để quẳng chúng đi.
- The Buddha describes the burdens we carry, and how we can cast them off. - SN 22.23: Pariñña Sutta — Comprehension - Kinh Liễu Tri {S iii 26; CDB i 872} [Thanissaro]. Sự thấu hiểu chân chính tức l chấm dứt dục vọng, sân hận v vô minh.
- True comprehension means the end of passion, aversion, and delusion. - SN 22.36: Bhikkhu Sutta — The Monk (On Identifying with the Aggregates) - Kinh Vị Tỷ Kheo {S iii 36; CDB i 879} [Thanissaro]. L m thế n o chúng ta xác định chúng ta về phương diện uẩn, v l m thế n o để chúng ta không phải l m như vậy?
- How we define ourselves in terms of the aggregates, and how we don't have to do so. - SN 22.39: Anudhamma Sutta — In Accordance with the Dhamma (1) - Kinh Tuỳ Pháp (1) {S iii 40; CDB i 882} [Thanissaro]. Về cuối đời, đức Phật tuyên bố rằng cách đúng đắn để chiêm bái ng i l " tu tập Giáo pháp phù hợp với Giáo pháp." Kinh n y giải thích điều n y có nghĩa l ǵ về phương diện tập trung v o vô thường(anicca)
- Towards the end of his life, the Buddha stated that the proper way to pay homage to him was to "practice the Dhamma in accordance with the Dhamma." This sutta explains what that means, in terms of cultivating disenchantment (nibbida). - SN 22.40: Anudhamma Sutta — In Accordance with the Dhamma (2)- Kinh Tuỳ Pháp (2) {S iii 41; CDB i 882} [Thanissaro]. Về cuối đời, đức Phật tuyên bố rằng cách đúng đắn để chiêm bái ng i l " tu tập Giáo pháp phù hợp với Giáo pháp." Kinh n y giải thích điều n y có nghĩa l ǵ về phương diên tập trung v o stress/ khổ (dukkha)
-Towards the end of his life, the Buddha stated that the proper way to pay homage to him was to "practice the Dhamma in accordance with the Dhamma." This sutta explains what that means, in terms of focusing on inconstancy (anicca). - SN 22.41: Anudhamma Sutta — In Accordance with the Dhamma (3)- Kinh Tuỳ Pháp (3) {S iii 41; CDB i 882} [Thanissaro]. Về cuối đời, đức Phật tuyên bố rằng cách đúng đắn để chiêm bái ng i l " tu tập Giáo pháp phù hợp với Giáo pháp." Kinh n y giải thích điều n y có nghĩa l ǵ về phương diên tập trung v o vô ngă (anatta)
- Towards the end of his life, the Buddha stated that the proper way to pay homage to him was to "practice the Dhamma in accordance with the Dhamma." This sutta explains what that means, in terms of focusing on stress/suffering (dukkha). - SN 22.42: Anudhamma Sutta — In Accordance with the Dhamma (4)- Kinh Tuỳ Pháp (4) {S iii 41; CDB i 882} [Thanissaro]. Về cuối đời, đức Phật tuyên bố rằng cách đúng đắn để chiêm bái ng i l " tu tập Giáo pháp phù hợp với Giáo pháp." Kinh n y giải thích điều n y có nghĩa l ǵ về phương diên tập trung v o vô ngă (anatta)
- Towards the end of his life, the Buddha stated that the proper way to pay homage to him was to "practice the Dhamma in accordance with the Dhamma." This sutta explains what that means, in terms of focusing on not-self (anatta). - SN 22.47: Samanupassana Sutta — Assumptions - Kinh Quán Kiến {S iii 46; CDB i 885} [Thanissaro]. Đức Phật nói về những giả định l m nền cho ngă kiến.
- The Buddha speaks on the assumptions that underly self-view. - SN 22.48: Khandha Sutta — Aggregates - Kinh Các Uẩn {S iii 47; CDB i 886} [Thanissaro]. Đức Phật tóm lược giáo pháp về các uẩn.
- The Buddha gives a summary of the teaching on the five aggregates. - SN 22.53: Upaya Sutta — Attached - Kinh Tham Luyến {S iii 53; CDB i 890} [Thanissaro]. Khi dục vọng của mỗi năm uẩn được buông bỏ th́ Giác ngộ nối theo.
- When passion for each of the five aggregates is completely abandoned, Awakening ensues. - SN 22.54: Bija Sutta — Means of Propagation - Kinh Chủng Tử {S iii 54; CDB i 891} [Thanissaro]. Kinh n y gần giống y kinh trước, minh họa cùng một điểm với h́nh ảnh nổi bật.
- This sutta is nearly identical to the previous one (SN XXII.53), and illustrates the same point with a striking image. - SN 22.55: Udana Sutta — Exclamation - Kinh Lời Cảm Hứng {S iii 55; CDB i 892} [Thanissaro]. Cần phải có ǵ để phá tung năm xiềng xích cấp thấp?
- What does it take to break free of the five lower fetters? - SN 22.56: Parivatta Sutta — The (Fourfold) Round - Kinh Bốn Chuyển {S iii 58; CDB i 895} [Thanissaro]. Trực kiến về "chuỗi bốn lớp" liên quan đến ngũ uẩn (hiểu biết về chúng, nguồn gốc của chúng, sự chấm dứt chúng v con đường chấm dứt chúng)dẫn đến Giác ngộ.
- Direct knowledge of the "fourfold round" with respect to the aggregates (knowledge of the aggregate, of its origination, of its cessation, and of the path leading to its cessation) leads to Awakening. - SN 22.57: Sattatthana Sutta — Seven Bases - Kinh Bảy xứ {S iii 61; CDB i 897} [Thanissaro]. Đức Phật giải thích l m thế n o để một người trở th nh một a la hán thông qua nắm vững bảy thiện xảo để phân tích ngũ uẩn.
- The Buddha explains how one becomes an arahant through mastery of the seven-fold skill of analysing the five aggregates. - SN 22.58: Buddha Sutta — Awakened - Kinh Chánh Đẳng {S iii 65; CDB i 900} [Thanissaro]. Một v i chi phái của Đạo Phật dậy rằng có sự khác nhau về phẩm chất giữa sự giải thoát của Đức Phật v của vị đệ tử Thánh A La Hán--ấy l , sự giác ngộ của Đức Phật ở một tŕnh độ chân lư trong khi sự Giác ngộ của a la hán ở một tŕnh độ chân lư khác. B i kinh n y cho thấy Đức Phật thấy sự khác biệt trong các điều kiện#7843;n khác nhau.
Some schools of Buddhism teach that there is a qualitative difference between the liberation of a Buddha and that of an arahant disciple — namely, that a Buddha awakens to one level of truth, whereas an arahant awakens to another. This sutta shows that the Buddha saw the distinction in different terms. - SN 22.59: Anattalakkhana Sutta — The Discourse on the Not-self Characteristic - Kinh Năm Vị ( Vô Ngă Tướng ) {S iii 66; CDB i 901}
[Ñanamoli | Thanissaro]. B i giảng thứ hai của đức Phật, trong đó đức Phật thảo luận nguyên lư vô ngăvới năm nh tu khổ hạnh. Bằng đ m thọai vấn đáp với người nghe của ḿnh, đức Phật minh chứng rằng không thể có ngă bền vững trong bất cứ cái n o của năm uẩn m chúng ta có xu hướng xác định l "ngă". Kết quả tham dự b i giảng n y l c năm vị tu sĩ đều Giác ngộ viên măn (a la hán).
- The Buddha's second discourse, in which he discusses the principle of anatta (not-self) with the group of five ascetics. By means of a question-and-answer dialogue with his audience, the Buddha demonstrates that there can be no abiding self in any of the five aggregates that we tend to identify as "self." As a result of engaging in this discourse, all five monks attain full Awakening (arahatta). - SN 22.60: Mahali Sutta — To Mahali - Kinh Mahali {S iii 68; CDB i 903} [Thanissaro]. Đức Phật chỉ ra rằng những luyến ái với những sự việc do để tâm nhiều hơn đến lạc thú m chúng đem lại hơn l stress hay khổ m chúng gây ra. Tuy nhiên bằng cách chuyển hướng chú ư đến khổ, th́ bạn có thể giải thóat.
- The Buddha points out that attachment to things comes from paying more attention to the pleasure they give than to the stress and pain (dukkha) they cause. By turning your attention to the dukkha, however, you can gain release. - SN 22.79: Khajjaniya Sutta — Chewed Up - Kinh Đáng được ăn {S iii 86; CDB i 914} [Thanissaro]. L m sao thóat được sự đồng nhất với ngũ uẩn/
- How to gain release from identification with the five aggregates. - SN 22.80: Pindolya Sutta — Almsgoers - Kinh Người Khất thực {S iii 91; CDB i 918} [Thanissaro]. Một tu sĩ nửa mùa trong thiền định của ông ta quên mất những tưởng thưởng của đời sống cư sĩ lẫn đời sống tu sĩ.
- A monk who is half-hearted in his meditation misses out on the rewards of both the lay life and the monastic life. - SN 22.81: Parileyyaka Sutta — At Parileyyaka - Kinh Parileyyaka {S iii 94; CDB i 921} [Thanissaro]. Bất chấp đă nghe nhiều giáo pháp từ đức Phật, một tu sĩ vẫn tự hỏi l m sao để mang việc thiền định của ḿnh sớm đến đích. Đức Phật giải thích rằng mục đích có thể đạt được bằng cách hiểu biết sâu sắc ngũ uẩn.
- Despite having heard many teachings from the Buddha, a monk still wonders how to bring his meditation practice to a speedy conclusion. The Buddha explains that the goal can be reached by a deep understanding of the five aggregates. - SN 22.83: Ananda Sutta — Ananda - Kinh Ananda {S iii 105; CDB i 928} [Thanissaro]. Tôn giả Ananda nhớ lại những giáo pháp dẫn ông đến quả vị nhập lưu.
- Ven. Ananda recalls the teachings that led him to stream-entry. - SN 22.84: Tissa Sutta — Tissa - Kinh Tissa {S iii 106; CDB i 929} [Thanissaro].Tôn giả Tissa ch́m trong lười biếng, nhận được lời kêu thức tỉnh từ đức Phật.
- Ven. Tissa, mired in laziness, receives a wake-up call from the Buddha. - SN 22.85: Yamaka Sutta — To Yamaka - Kinh Yamaka {S iii 109; CDB i 931} [Thanissaro]. Tôn giả Yamaka cho rằng khi một a la hán chết th́ vị ấy trở th nh ḥan ṭan hư vô. Tôn giả Sariputta kéo ông ra khỏi quan điểm sai lầm n y v như vậy l m cho ông Giác ngộ.
- Ven. Yamaka claims that when an arahant dies, he/she is utterly annihilated. Ven. Sariputta pulls him out of this wrong view, and in so doing leads him to Awakening. - SN 22.86: Anuradha Sutta — To Anuradha - Kinh Anuradha {S iii 116; CDB i 936; kinh n y giống như kinh - this sutta is identical to SN XLIV.2}
[Thanissaro]. Tôn giả Anuradha học được rằng nếu bạn không thể ngay cả xác định đúng vị trí của Như Lai khi Ng i ngồi ngay trước mặt bạn, th́ l m thế n o bạn có thể hy vọng trả lời câu hỏi về thiên mệnh của Ng i sau khi nhập diệt
Ven. Anuradha learns that if you can't even locate the Tathagata in space when he's sitting right in front of you, how can you ever hope to answer questions about his fate after death? - SN 22.89: Khemaka Sutta — About Khemaka - Kinh Khema {S iii 126; CDB i 942} [Thanissaro]. Dù rằng tách khỏi sự đồng nhất với ngũ uẩn đóng vai tṛ thật sự trọng yếu trong việc trở th nh một đồ đệ cao cả, Giác ngộ viên măn đ̣i hỏi nhiều hơn nữa.
- Although dis-identification with the five aggregates indeed plays a crucial role in becoming a noble disciple, full Awakening calls for more. - SN 22.90: Channa Sutta — To Channa - Kinh Channa {S iii 132; CDB i 946} [Thanissaro]. Tôn giả Channa, trước kia l mă phu cho Bồ tát nhận được giáo pháp về sự tách khọi sự đồng nhất với ngũ uẩn.
- Ven. Channa, formerly the bodhisattha's horseman, receives a teaching on dis-identification with the five aggregates. - SN 22.93: Nadi Sutta — The River - Kinh Ḍng sông {S iii 137; CDB i 949} [Thanissaro]. Đức Phật giải thích rằng một người sai lầm lấy ngũ uẩn l m bản ngă cũng giống như một người bị cuốn đi trong ḍng sông chảy xiết dơ tay quớ lấy một cách vô ích cái cây, bụi cỏ khi bị trôi ngang qua.
- The Buddha explains that a person who incorrectly takes the five aggregates to be "self" is like a man swept away by a swift river, who grasps in vain at trees and clumps of grass as he rushes by. - SN 22.95: Phena Sutta — Foam - Kinh Bọt nước {S iii 140; CDB i 951}
[Thanissaro]. Đức Phật nêu lên h ng lọat những ẩn dụ sinh động minh chứng cho tính không của ngũ uẩn.
- The Buddha invokes a series of vivid similes to illustrate the voidness of the five aggregates. - SN 22.97: Nakhasikha Sutta — The Tip of the Fingernail - Kinh Đầu ngón tay {S iii 147; CDB i 955} [Thanissaro]. Không một dấu vết tế vi n o của ngũ uẩn được miễn trừ khỏi stress v khổ.
- Not even the slightest trace of the aggregates is exempt from stress and suffering. - SN 22.99: Gaddula Sutta — The Leash (1) - Kinh Dây Thằng (1)( Hay Dây buộc) {S iii 149; CDB i 957}
- SN 22.100: Gaddula Sutta — The Leash (2) - Kinh Dây Thằng (2)( Hay Dây buộc) {S iii 151; CDB i 958} [Thanissaro].
Những ai không thâm bản chất vô ngă của ngũ uẩn tất yếu phải đi ḷng ṿng như con chó bị buộc v o cọc.
- Those who don't penetrate the not-self nature of the five aggregates are doomed to go round and round in circles, like a dog tied to a post. - SN 22.101: Nava Sutta — The Ship - Kinh Cán Búa Hay Chiếc Thuyền {S iii 152; CDB i 959}
[Thanissaro]. Đức Phật giải thích rằng Giác ngộ không phải đến từ những suy nghĩ mong muốn m từ nỗ lực giải thóat.
- The Buddha explains that Awakening comes about not by wishful thinking, but only through deliberate effort. - SN 22.121: Upadana Sutta — Clinging - Kinh Chấp Thủ {S iii 167; CDB i 970} [Thanissaro]. Những hiện tượng(pháp hữu vi)n o m chúng ta chấp v o? Trả lời: mỗi trong năm uẩn.
- What are the phenomena to which we cling? Answer: each one of the five aggregates. - SN 22.122: Silavant Sutta — Virtuous - Kinh Vị Giữ Giới {S iii 167; CDB i 970} [Thanissaro]. Tôn giả Sariputta giải thích cách m mỗi người tu thiền, từ người mới bắt đầu đến bậc a la hán nên qúan niệm ngũ uẩn.
- Ven. Sariputta explains how every meditator, from beginner to arahant, should contemplate the five aggregates (khandha).
XXIII. Radha-samyutta — Ven. Radha {S iii 188; CDB i 984} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 23.2: Satta Sutta — A Being - Kinh Chúng sanh {S iii 189; CDB i 985} [Thanissaro]. Đức Phật đưa ra một ẩn dụ kịch tính để giải thích cách giải trừ luyến ái v o ngũ uẩn.
- The Buddha invokes a dramatic simile to explain how to dismantle one's attachment to the five aggregates.
XXIV. Ditthi-samyutta — Views {S iii 202; CDB i 991} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
XXV. Okkanta-samyutta — Entering {S iii 225; CDB i 1004} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
Trong kinh n y đức Phật giải thích các lọai xác tín v thấu hiểu cần thiết cho việc đạt quả vị nhập lưu. Những kinh n y có cùng cấu trúc. Mỗi kinh tập trung v o một khía cạnh khác nhau của kinh nghiệm (bao gồm lục căn, ngũ đại v ngũ uẩn) xem thêm Hướng dẫn nghiên cứu về nhập lưu.
- In this samyutta the Buddha explains the kinds of conviction and understanding that are required for the attainment of stream-entry. These short suttas share an identical structure, with each one focusing on a different aspect of experience (including the six senses, the six elements (dhatu), and the five aggregates). See also the Study Guides on stream-entry.
- SN 25.1: Cakkhu Sutta — The Eye - Kinh Con Mắt {S iii 225; CDB i 1004} [Thanissaro]. L m thế n o m sự xác tín v o, sự thấu hiểu về v sự vô thường của lục căn có thể dẫn đến quả vị nhập lưu.
- How conviction in, and understanding of, inconstancy of the six senses can lead to stream-entry. - SN 25.2: Rupa Sutta — Forms - Kinh Sắc {S iii 225; CDB i 1004} [Thanissaro]. L m thế n o m sự xác tín v o, sự thấu hiểu về v sự vô thường của lục trần có thể dẫn đến quả vị nhập lưu.
- How conviction in, and understanding of, inconstancy of sense objects can lead to stream-entry. - SN 25.3: Viññana Sutta — Consciousness - Kinh Thức {S iii 226; CDB i 1005} [Thanissaro]. L m thế n o m sự xác tín v o, sự thấu hiểu về v sự vô thường của tâm dục có thể dẫn đến quả vị nhập lưu.
- How conviction in, and understanding of, inconstancy of sense consciousness can lead to stream-entry. - SN 25.4: Phassa Sutta — Contact - Kinh Xúc {S iii 226; CDB i 1005} [Thanissaro]. L m thế n o m sự xác tín v o, sự thấu hiểu về v sự vô thường của xúc có thể dẫn đến quả vị nhập lưu.
- How conviction in, and understanding of, inconstancy of contact can lead to stream-entry. - SN 25.5: Vedana Sutta — Feeling - Kinh Thọ {S iii 226; CDB i 1005} [Thanissaro]. L m thế n o m sự xác tín v o, sự thấu hiểu về v sự vô thường của thọ có thể dẫn đến quả vị nhập lưu.
- How conviction in, and understanding of, inconstancy of feeling can lead to stream-entry. - SN 25.6: Sañña Sutta — Perception - Kinh Tưởng {S iii 227; CDB i 1006} [Thanissaro]. L m thế n o m sự xác tín v o, sự thấu hiểu về v sự vô thường của tưởng có thể dẫn đến quả vị nhập lưu.
- How conviction in, and understanding of, inconstancy of perception can lead to stream-entry. - SN 25.7: Cetana Sutta — Intention - Kinh Tư {S iii 227; CDB i 1006} [Thanissaro]. L m thế n o m sự xác tín v o, sự thấu hiểu về v sự vô thường của những h nh có thể dẫn đến quả vị nhập lưu.
- How conviction in, and understanding of, inconstancy of intentions can lead to stream-entry. - SN 25.8: Tanha Sutta — Craving - Kinh Ái {S iii 227; CDB i 1006} [Thanissaro]. L m thế n o m sự xác tín v o, sự thấu hiểu về v sự vô thường của tham ái có thể dẫn đến quả vị nhập lưu.
- How conviction in, and understanding of, inconstancy of craving can lead to stream-entry. - SN 25.9: Dhatu Sutta — Properties - Kinh Giới {S iii 227; CDB i 1006} [Thanissaro]. L m thế n o m sự xác tín v o, sự thấu hiểu về v sự vô thường của lục đại (đất, nước, lửa, gió, không gian v thức) có thể dẫn đến quả vị nhập lưu.
- How conviction in, and understanding of, inconstancy of the six elements (earth, liquid, fire, wind, space, and consciousness) can lead to stream-entry. - SN 25.10: Khandha Sutta — Aggregates - Kinh Uẩn {S iii 227; CDB i 1006} [Thanissaro]. L m thế n o m sự xác tín v o, sự thấu hiểu về v sự vô thường của ngũ uẩn có thể dẫn đến quả vị nhập lưu.
- How conviction in, and understanding of, inconstancy of the five aggregates can lead to stream-entry.
XXVI. Uppada-samyutta — Arising {S iii 228; CDB i 1008} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
XXVII. Kilesa-samyutta — Defilements {S iii 232; CDB i 1012} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 27.1: Cakkhu Sutta — The Eye - Kinh Con Mắt {S iii 232; CDB i 1012} [Thanissaro]. V́ sao tham dục gắnvới lục căn đáng buông bỏ
- Why desire connected with the six senses is worth abandoning. - SN 27.2: Rupa Sutta — Forms - Kinh Sắc {S iii 232; CDB i 1012} [Thanissaro]. V́ sao tham dục gắn với lục trần đáng buông bỏ.
- Why desire connected with the objects of the six senses is worth abandoning. - SN 27.3: Viññana Sutta — Consciousness - Kinh Thức {S iii 232; CDB i 1012} [Thanissaro]. V́ sao tham dục gắn với thức đáng buông bỏ.
- Why desire connected with consciousness is worth abandoning. - SN 27.4: Phassa Sutta — Contact - Kinh Xúc {S iii 233; CDB i 1013} [Thanissaro]. V́ sao tham dục gắn với xúc đáng buông bỏ.
- Why desire connected with contact is worth abandoning. - SN 27.5: Vedana Sutta — Feeling - Kinh Thọ {S iii 233; CDB i 1014} [Thanissaro]. V́ sao tham dục gắn với thọ đáng buông bỏ.
- Why desire connected with feelings is worth abandoning. - SN 27.6: Sañña Sutta — Perception - Kinh Tưởng {S iii 233; CDB i 1013} [Thanissaro]. V́ sao tham dục gắn với tưởng đáng buông bỏ.
- Why desire connected with perceptions is worth abandoning. - SN 27.7: Cetana Sutta — Intention - Kinh Tư {S iii 233; CDB i 1013} [Thanissaro]. V́ sao tham dục gắn với h nh đáng buông bỏ.
- Why desire connected with intentions is worth abandoning. - SN 27.8: Tanha Sutta — Craving - Kinh Ái {S iii 234; CDB i 1013} [Thanissaro]. V́ sao tham dục gắn với tham ái đáng buông bỏ.
- Why desire connected with craving for sense-objects is worth abandoning. - SN 27.9: Dhatu Sutta — Properties - Kinh Giới {S iii 234; CDB i 1014} [Thanissaro]. V́ sao tham dục gắn với lục đại đáng buông bỏ.
- Why desire connected with the six elements (earth, liquid, fire, wind, space, and consciousness) is worth abandoning. - SN 27.10: Khandha Sutta — Aggregates - Kinh Uẩn {S iii 234; CDB i 1014} [Thanissaro]. V́ sao tham dục gắn với ngũ uẩn đáng buông bỏ.
- Why desire connected with the five aggregates is worth abandoning.
28. Sariputta-samyutta — Ven. Sariputta {S iii 235; CDB i 1015} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
29. Naga-samyutta — Nagas {S iii 240; CDB i 1020} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
30. Supanna-samyutta — Garudas {S iii 246; CDB i 1023} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
31. Gandhabbakaya-samyutta — Gandhabba devas {S iii 249; CDB i 1025} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
32. Valahaka-samyutta — Rain-cloud devas {S iii 254; CDB i 1028} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
33. Vacchagotta-samyutta — Ven. Vacchagotta {S iii 257; CDB i 1031} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
34. Jhana-samyutta — Concentration {S iii 264; CDB i 1034} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
Salayatana Vagga — The Section on the Six Sense Bases
(samyuttas XXXV-XLIV) ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
35. Salayatana-samyutta — The six senses {S iv 1; CDB ii 1133} ![[go up]](../../../icon/scrollup.gif)
- SN 35.23: Sabba Sutta — The All - Kinh Tất cả {S iv 15; CDB ii 1140} [Thanissaro]. Cách chính xác m đức Phật sử dụng từ "mọi", "tất cả"
- The precise way in which the Buddha uses the word for "everything" or "all." - SN 35.24: Pahanaya Sutta — To Be Abandoned - Kinh Đoạn tận (1) {S iv 15; CDB ii 1140} [Thanissaro]. Cái ǵ phải được buông bỏ trong quá tŕnh tu tập
- What has to be abandoned in the course of the practice.